Nhà hát Nghệ thuật Cung đình Huê
  

DÀN KỊCH MỤC

I. NHẠC LỄ CUNG ĐÌNH
A. Đại nhạc B .Tiểu nhạc

1. 05 bài Kép gồm:
   - Đăng đàn kép, Xàng xê, Bông, Mã vũ, Man.

2. 05 bài Đơn gồm:

   - Đăng đàn đơn, Xàng xê, Phú lục, Chiến, Tẩu mã.

3. Trống thái bình.

4. Tam luân Cửu chuyển.

5. Bài Bóp.

6. Cung ai, Cung bằng, Thoét lở.

7. Đăng đàn cung.

8. Cung bằng ( trống), Cung bằng ( mái).

9. Song tấu trống kèn:"mã Vũ - Du Xuân - Tẩu Mã".

10. Trống thái bình (Thái bình cổ nhạc).

11.Tam luân cửu chuyển.

1. 05 bài gồm:

   - Ngũ đối Thượng, Ngũ đối hạ, Long đăng, Long ngâm, Tiểu khúc.

2. 10 bài Ngự gồm:

3. Phú lục Địch.

4. Nhạc Thiều.

5.Lưu thuỷ.

6. Hòa tấu nhạc Tuồng

7. Độc tấu kèn bầu “Cung ai”

8. Thập thủ liên hoàn

- Phẩm tiết, Nguyên tiêu, Hồ Quảng, Liên hoàn, Bình bán, Tây mai, Kim tiền,  Xuân phong, Long hổ, Tẩu mã.

 

 

 

   
 II.  MÚA CUNG ĐÌNH  III. CÁC TRÍCH ĐOẠN TUỒNG

1. Lân Mẫu Xuất Lân Nhi.   

2. Song Phụng     

3. Trình Tường Tập Khánh  

4. Nữ tướng xuất quân.   

5. Lục Triệt Hoa Mã Đăng

6. Vũ Phiến

7. Lục cúng Hoa đăng

8. Long hổ hội                    

9. Bát Dật ( Văn, Võ )

10.Tam Quốc - Tây Du (Gồm có 2 tích)

1. Kỷ Lan Anh.

2. Đào Tam Xuân.

3. Lý Phụng Đình.

4. Kim Lân Biệt Mẹ ( Sơn Hậu)

5. Kim Lân Qua Đèo ( Sơn Hậu)

6. Ôn Đình Chém Tá ( Sơn Hậu)

7. Nguyệt Cô Hoá Cáo.

8. Quan Công Cử Binh.

9. Nữ Tướng Bùi Thị Xuân

10. Tế Sống …

11. Châu Xương Cấy Râu

12. Tạ Ngọc Lân Lên Chùa

IV/. TUỒNG CUNG ĐÌNH   

1. Ngọn Lửa Hồng Sơn  ( Tuồng cổ).

2. Quần Phương Tập Khánh ( Tuồng cổ).

3. Người khởi nghiệp đàng trong ( Tuồng lịch sử).

4. Trái tim người Nghệ sĩ ( Đào Duy Từ ) ( Tuồng lịch sử).

5. Sóng Ngầm Trong Phủ Chúa. ( Tuông Lịch Sử )

6. Chim Bằng Trong Bảo Tố. ( Tuồng Lịch Sử )

7. Tướng Quân Bùi Viện. ( Tuồng Lịch Sử )

8. Nổi Đau Người Chủ Soái ( Tuồng Lịch Sử )